Bổ dương Ung thư tiểu đường mất ngủ sỏi thận suy thận béo phì Huyết áp cao Bệnh trĩ Viêm dạ dày Đại tràng Xương khớp Dưỡng da Tóc bạc sớm Bồi bổ Viêm gan B

Địa phu tử giúp điều trị tiểu buốt, nước tiểu đỏ và tiểu nhiều lần hay

Cao chè vằng nguyên chất

Vài nét về địa phu tử

Địa phu tử là hạt của cây địa phu 地肤 (tên khoa học là Kochia scoparia), thuộc họ Rau muối (1). Loài này mọc nhiều ở Trung Quốc, tập trung ở các tỉnh Sơn Đông, Giang Tô, Hà Bắc…

Cây địa phu được trồng làm dược liệu

Cây địa phu là cây thân thảo nên khi cây ra quả, người ta đợi quả chín rồi nhổ cả cây về, đem phơi khô và tách hạt.

Công dụng chủ yếu của địa phu tử

Theo “Thần nông bản thảo kinh” thì địa phu tử có vị đắng, tính hàn lạnh nên công năng của nó chủ yếu hướng về “tiết hỏa, táo thấp“.

Vị thuốc dạng khô

Vì thế, dân gian dùng vị thuốc này để điều trị các loại bệnh do thấp nhiệt gây ra, đặc biệt là thấp nhiệt trong bàng quang (với các biểu hiện thường thấy như tiểu dắt, tiểu khó, nước tiểu đỏ như máu, viêm đường tiết niệu…) (2).

Các bài thuốc cụ thể có dùng địa phu tử

Trong từng trường hợp cụ thể, cách dùng địa phu tử khác nhau và có khi dùng độc vị, có khi dùng kết hợp. Cụ thể như sau:

1. Điều trị đau mắt đỏ do phong nhiệt

Theo thuocnamhay.vn, địa phu tử có tính hàn và giúp trừ nhiệt, khử phong. Vì vậy, khi bị phong nhiệt làm cho mắt đỏ, bạn có thể tham khảo bài thuốc sau:

  • Thành phần: địa phu tử (đem sao lên, lấy 15 g), địa hoàng tươi (dùng tươi, lấy 250 g rồi giã nát, vắt lấy nước cốt).
  • Thực hiện: trộn hai thành phần trên lại rồi làm thành dạng bánh, đem phơi cho khô hoàn toàn rồi mới xay nát thành bột.
  • Cách dùng: mỗi lần dùng, lấy 9 g bột thuốc ấy hòa với rượu mà uống (uống lúc đói) (2).

2. Điều trị tiểu buốt, tiểu không thông, tiểu nhiều lần và nước tiểu đỏ như máu

  • Chuẩn bị: địa phu tử (0,75 g), chỉ thực (0,75 g), vỏ quýt chín phơi khô (0,375 g), thông thảo (0,375 g), tảo biển (0,375 g), thăng ma (0,75 g), đại hoàng (2,25 g), trư linh (0,75 g), tri mẫu (0,75 g), cù mạch (0,75 g), quỳ tử (0,75 g) và hoàng cầm (0,75 g).
  • Thực hiện: lấy các vị trên xắt nhỏ ra rồi cho vào nồi, đổ 0,6 lít nước vào và nấu cho sắc lại còn 1/3 thì ngưng. Thuốc này tùy theo độ tuổi của người bệnh mà chia thành nhiều lần uống cho phù hợp (2).

3. Điều trị kiết lỵ ra máu không ngưng

  • Chuẩn bị: địa phu tử (156 g), hoàng cầm (31 g) và địa du (31 g).
  • Thực hiện: lấy các vị thuốc trên giã nát rồi trộn lại và để dùng dần.
  • Liều lượng: mỗi lần uống thì múc một thìa bột thuốc hòa với nước ấm và uống (2).

4. Điều trị chứng sa nang ở trẻ nhỏ

  • Chuẩn bị: địa phu tử (lượng vừa đủ tùy theo số lần muốn dùng).
  • Thực hiện: lấy thuốc sao lên rồi nghiền nát, mỗi lần dùng thì lấy 3 g bột thuốc ấy hòa với rượu và uống (2).

Ngoài ra, vị thuốc này còn được dùng trong trường hợp lở loét, mụn nhọt, mẩn ngứa… bằng cách nấu lấy nước rồi hòa loãng ra, đợi nguội thì tắm. Sách Bản thảo nguyên thủy cũng ghi rằng đây là vị thuốc vừa điều trị nhiệt tích trong da lại vừa điều trị mẩn ngứa ngoài da (do thấp nhiệt) (2).

Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!

Gửi câu hỏi cần giải đáp: